- Present Simple (Hiện tại đơn.)
*Cấu
trúc:
(+)
S + V/ V(s;es) + Object......
(-) S do/ does not + V +................
(?) Do/ Does + S + V
(-) S do/ does not + V +................
(?) Do/ Does + S + V
*Sử
dụng cho những trường hợp sau:
a. Cho một sự thật hiển nhiên; Chân lí ko thể phủ nhận.
.This shirt costs 10 dollars.
(Chiếc áo này giá 10 USD)
.We speak English.
(Chúng tôi nói tiếng Anh)
b. Cho một hành động lặp lại thường xuyên, Thói quen ở hiện tại
.I take guitar lessons on Wednesday nights.
(Tôi học guitar vào các tối thứ Tư)
.Sarah sometimes eats lunch in her office.
(Sarah đôi khi ăn trưa tại văn phòng của mình)
a. Cho một sự thật hiển nhiên; Chân lí ko thể phủ nhận.
.This shirt costs 10 dollars.
(Chiếc áo này giá 10 USD)
.We speak English.
(Chúng tôi nói tiếng Anh)
b. Cho một hành động lặp lại thường xuyên, Thói quen ở hiện tại
.I take guitar lessons on Wednesday nights.
(Tôi học guitar vào các tối thứ Tư)
.Sarah sometimes eats lunch in her office.
(Sarah đôi khi ăn trưa tại văn phòng của mình)
* Trạng từ đi kèm: always; usually; often; sometimes; occasionally; ever; seldom; rarely; every..............
***********************************************
2. Present Continuous (Hiện tại tiếp diễn)
* Cấu trúc:
(+) S + is/am/are + Ving
(-) S + is/am/are not + Ving
(?) Is/Am/ Are + S + Ving
*Sử
dụng cho những trường hợp sau:
a. Cho một hành động đang xảy ra tại 1 thời điểm xác định ở hiện tại
.I‘m currently studying biology at university.
(Tôi hiện đang học sinh học tại trường Đại Học.)
.Bill can’t talk on the phone right now – he‘s doing his homework.
(Bill không thể nói chuyện điện thoại lúc này - Anh ta đang làm bài tập về nhà.)
.We‘re watching TV at the moment.
(Chúng tôi đang xem TV lúc này.)
b. Cho kế hoạch tương lai, sự sắp đặt.
. I‘m having lunch with Jack tomorrow.
(Ngày mai tôi sẽ ăn trưa với Jack.)
. My sister is driving me to the airport on Saturday.
(Chị của tôi sẽ chở tôi đến sân bay vào Thứ Bảy)
. Tim and Joanna are joining us for dinner next week.
(Tim và Joanna sẽ ăn tối cùng chúng tôi tuần tới.)
a. Cho một hành động đang xảy ra tại 1 thời điểm xác định ở hiện tại
.I‘m currently studying biology at university.
(Tôi hiện đang học sinh học tại trường Đại Học.)
.Bill can’t talk on the phone right now – he‘s doing his homework.
(Bill không thể nói chuyện điện thoại lúc này - Anh ta đang làm bài tập về nhà.)
.We‘re watching TV at the moment.
(Chúng tôi đang xem TV lúc này.)
b. Cho kế hoạch tương lai, sự sắp đặt.
. I‘m having lunch with Jack tomorrow.
(Ngày mai tôi sẽ ăn trưa với Jack.)
. My sister is driving me to the airport on Saturday.
(Chị của tôi sẽ chở tôi đến sân bay vào Thứ Bảy)
. Tim and Joanna are joining us for dinner next week.
(Tim và Joanna sẽ ăn tối cùng chúng tôi tuần tới.)
*Không
dùng vơis các động từ chi giác như:
SEE; HEAR; LIKE; LOVE...
*
Trạng
từ đi kèm:
At the moment; at this time; right now; now;
........
***********************************************
3. Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)
***********************************************
3. Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)
*
Cấu
trúc:
(+) S + have/has + PII
(-) S + have/has not + PII
(?) Have/ Has + S + PII
(+) S + have/has + PII
(-) S + have/has not + PII
(?) Have/ Has + S + PII
*Sử dụng cho những trường hợp sau:
a. Với hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng ko rõ thời điểm.
. I‘ve met several celebrities.
(Tôi chưa từng gặp được những người nổi tiếng.)
. He‘s been to Australia several times.
(Anh ta đã tới Úc vài lần rồi.)
. We‘ve already taken the test.
(Chúng tôi đã làm bài kiểm tra rồi.)
b. Với hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn tới hiện tại.
. I‘ve lived in this house for five years.
(Tôi đã sống trong nhà này được 5 năm)
. Harry‘s worked at the same company since 1992.
(Harry đã làm việc trong cùng một công ty từ năm 1992.)
c. Với hành động chưa bao giờ xảy ra.
. I‘ve never broken a bone.
(Tôi chưa bao giờ bị gãy xương.)
. She‘s never bought a car.
(Cô ta chưa bao giờ mua xe hơi.)
. My parents have never eaten sushi.
(Ba mẹ tôi chưa bao giờ ăn sushi.)
*
Trạng
từ:
just; recently; lately; ever; never; already; yet; since; for; so
far; until now; up to now; up to present..
***
Nhấn mạnh đến kết quả của hành
động
***********************************************
4. Present Perfect Continuous (Hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
***********************************************
4. Present Perfect Continuous (Hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
*
Cấu
trúc:
(+) S + have/has been + Ving
(-) S + have/has been + Ving
(?) Have/Has + S + been + Ving
(+) S + have/has been + Ving
(-) S + have/has been + Ving
(?) Have/Has + S + been + Ving
*Sử
dụng cho những trường hợp sau:
Xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai. ( Nhấn mạnh tính liên tục của hành động)
. I‘ve been thinking a lot about the situation recently.
(Tôi vẫn đang suy nghĩ rất nhiều về tình hình hiện nay.)
. Laura‘s been studying since 7 AM.
(Laura đã học từ lúc 7 giờ sáng.)
. We‘ve been waiting for you to arrive for over an hour.
(Chúng tôi đợi cậu tới hơn một tiếng rồi.)
Xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai. ( Nhấn mạnh tính liên tục của hành động)
. I‘ve been thinking a lot about the situation recently.
(Tôi vẫn đang suy nghĩ rất nhiều về tình hình hiện nay.)
. Laura‘s been studying since 7 AM.
(Laura đã học từ lúc 7 giờ sáng.)
. We‘ve been waiting for you to arrive for over an hour.
(Chúng tôi đợi cậu tới hơn một tiếng rồi.)
*
Trạng
từ đi kèm:
just; recently; lately; ever; never; since;
for….
***********************************************
5. Past Simple (Quá khứ đơn)
***********************************************
5. Past Simple (Quá khứ đơn)
*
Cấu
trúc
(+) S + Ved/ PI-cột 2 trong bảng Động từ bất quy tắc.
(-) S + didn’t + V
(?) Did + S + V
(+) S + Ved/ PI-cột 2 trong bảng Động từ bất quy tắc.
(-) S + didn’t + V
(?) Did + S + V
*Sử
dụng cho những trường hợp sau:
a.Cho
các sự kiện đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
. I worked as a research assistant from 2001 – 2003.
(Tôi đã làm trợ lý nghiên cứu từ năm 2001 - 2003)
. He called me ten minutes ago.
(Anh ta đã gọi tôi cách đây 10 phút.)
. We went to the Bahamas last summer.
(Chúng tôi đã tới Bahamas mùa hè trước.)
. I worked as a research assistant from 2001 – 2003.
(Tôi đã làm trợ lý nghiên cứu từ năm 2001 - 2003)
. He called me ten minutes ago.
(Anh ta đã gọi tôi cách đây 10 phút.)
. We went to the Bahamas last summer.
(Chúng tôi đã tới Bahamas mùa hè trước.)
b.Nhiều
hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
c.
Trong câu điều kiện loại 2.
*
Trạng
tù đi kèm:
Yesterday; the day before yesterday; ago; already; last; in + mốc
thời gian trong quá
khứ.
***********************************************
6. Past Continuous (Quá khứ tiếp diễn)
***********************************************
6. Past Continuous (Quá khứ tiếp diễn)
*
Cấu trúc:
(+) S + was/ were + Ving
(-) S + was / were not + Ving.
(?) Was/ Were + S + Ving.
(+) S + was/ were + Ving
(-) S + was / were not + Ving.
(?) Was/ Were + S + Ving.
*Sử
dụng cho những trường hợp sau:
a.Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ..
. Sorry I didn’t pick up the phone – I was taking a shower when you called.
(Xin lỗi mình đã không nghe điện thoại. - Mình đang tắm lúc cậu gọi tới.)
. He was sleeping on the couch when I got home.
(Anh ta đang ngủ trên đi văng khi tôi về nhà.)
. When I saw Tina and Sam at the park earlier today, they were arguing.
(Khi tôi thấy Tina và Sam tại công viên lúc nãy, họ đang cãi nhau.)
a.Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ..
. Sorry I didn’t pick up the phone – I was taking a shower when you called.
(Xin lỗi mình đã không nghe điện thoại. - Mình đang tắm lúc cậu gọi tới.)
. He was sleeping on the couch when I got home.
(Anh ta đang ngủ trên đi văng khi tôi về nhà.)
. When I saw Tina and Sam at the park earlier today, they were arguing.
(Khi tôi thấy Tina và Sam tại công viên lúc nãy, họ đang cãi nhau.)
b.
1 hành động đang xảy ra 1 hành động khác xen vào: hành
động đang xảy ra dùng QKTD; hành động xen vào dùng QKĐ
.while
he was slept, i arrived
*Từ
nối đi kèm: While;
when.
***********************************************
7. Past Perfect (Quá khứ hoàn thành)
***********************************************
7. Past Perfect (Quá khứ hoàn thành)
*
Cấu
trúc:
(+) S + had + PII
(-) S + had not + PII
(?) Had + S + PII
(+) S + had + PII
(-) S + had not + PII
(?) Had + S + PII
*Sử
dụng cho những trường hợp sau:
a.Một
hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong QK ( hành
động xảy ra trước dùng QKHT; hành động xảy ra sau dùng
QKĐ)
.By the time we arrived at the train station, the train had already left.
(Lúc chúng tôi tới trạm xe thì xe đã đi mất rồi.)
. When I woke up, I saw that my husband had made breakfast.
(Khi tôi thức dậy, tôi thấy chồng mình đã làm xong bữa sáng rồi.)
. Five minutes after leaving my house, I realized I’d forgotten to lock the front door.
(5 phút sau khi rời khỏi nhà, tôi nhận ra mình đã quên khóa cửa trước.)
.By the time we arrived at the train station, the train had already left.
(Lúc chúng tôi tới trạm xe thì xe đã đi mất rồi.)
. When I woke up, I saw that my husband had made breakfast.
(Khi tôi thức dậy, tôi thấy chồng mình đã làm xong bữa sáng rồi.)
. Five minutes after leaving my house, I realized I’d forgotten to lock the front door.
(5 phút sau khi rời khỏi nhà, tôi nhận ra mình đã quên khóa cửa trước.)
b.Hành
động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong quá
khứ.
.(...)
c.Trong
câu điều kiện loại 3.
.(...)
*
Trạng từ đi kèm: before; after; when; while; as soon as;
by(trước); already; never; ever;
until……….
***********************************************
8. Past Perfect Continuous (Quá khứ hoàn thành tiếp diễn)
***********************************************
8. Past Perfect Continuous (Quá khứ hoàn thành tiếp diễn)
*
Cấu
trúc:
(+) S + had been + Ving
(-) S + hadn’t been + ving
(?) Had + S + been + Ving
(+) S + had been + Ving
(-) S + hadn’t been + ving
(?) Had + S + been + Ving
*Sử
dụng cho những trường hợp sau:
Chỉ hành động đã và đang diễn ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong quá khứ ( nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động)
. Before I lost my job, I had been working on some important projects.
(Trước khi tôi mất việc, tôi đã đang làm một số dự án quan trọng.)
(“working” là một hành động tiếp diễn tới thời điểm "I lost my job")
. They had been hoping Pat would make a full recovery after the accident, but he died.
(Họ đã hy vọng rằng Pat sẽ hồi phục hoàn toàn sau tai nạn, nhưng anh ta đã nghẻo.)
(“hoping” là một hành động tiếp diễn tới lúc Pat died)
.She‘d already been studying English by herself for several years by the time she started taking classes.
(Cô ta đã tự mình học tiếng Anh vài năm khi bắt đầu đi học.)
(“studying” English by herself là một hành động tiếp diễn tới thời điểm "she started classes")
Chỉ hành động đã và đang diễn ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong quá khứ ( nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động)
. Before I lost my job, I had been working on some important projects.
(Trước khi tôi mất việc, tôi đã đang làm một số dự án quan trọng.)
(“working” là một hành động tiếp diễn tới thời điểm "I lost my job")
. They had been hoping Pat would make a full recovery after the accident, but he died.
(Họ đã hy vọng rằng Pat sẽ hồi phục hoàn toàn sau tai nạn, nhưng anh ta đã nghẻo.)
(“hoping” là một hành động tiếp diễn tới lúc Pat died)
.She‘d already been studying English by herself for several years by the time she started taking classes.
(Cô ta đã tự mình học tiếng Anh vài năm khi bắt đầu đi học.)
(“studying” English by herself là một hành động tiếp diễn tới thời điểm "she started classes")
*
Trạng từ: before; after; when; while; as soon as; by(trước);
already; ever;
until………….
***********************************************
9. Future Simple (Tương lai đơn)
***********************************************
9. Future Simple (Tương lai đơn)
*
Cấu trúc:
(+) S + will/ shall + V (will ngày nay có thể dùng với tất cả các
(-) S + will/ shall not + V ngôi nhưng shall dùng với " I" và "WE" )
(?)Will / Shall + S + V
(+) S + will/ shall + V (will ngày nay có thể dùng với tất cả các
(-) S + will/ shall not + V ngôi nhưng shall dùng với " I" và "WE" )
(?)Will / Shall + S + V
*Sử
dụng cho những trường hợp sau:
*Có 2 cách sử dụng thì tương lai đơn.
a. Sử dụng "going to" cho kế hoạch, sự sắp xếp, tiên đoán.
. After I graduate from college, I’m going to study for a Masters degree.
(Sau khi tôi tốt nghiệp Đại Học, tôi sẽ học Thạc Sĩ.)
. We’re going to move to a different city next year.
(Chúng tôi sẽ chuyển tới thành phố khác vào năm sau.)
. I think the current president is going to be reelected.
(Tôi nghĩ tổng thống hiện tại sẽ được tái đắc cử.)
b. Sử dụng "will" cho lời hứa, đề nghị, tiên đoán & quyết định tại thời điểm đang nói.
. Lời hứa: I‘ll call you later.
(Mình sẽ gọi lại cậu sau.)
. Đề nghị: We‘ll give you a ride home.
(Tụi mình sẽ chở cậu về nhà nhé.)
. Tiên đoán: I have a feeling that this new singer will become very popular.
(Tôi có cảm giác rằng ca sĩ mới này sẽ trở nên rất nổi tiếng.)
. Quyết định trong thời điểm đang nói: I‘ll have the spaghetti and a side order of salad.
(Tôi sẽ ăn mỳ ý và một dĩa salad thêm.)
*Có 2 cách sử dụng thì tương lai đơn.
a. Sử dụng "going to" cho kế hoạch, sự sắp xếp, tiên đoán.
. After I graduate from college, I’m going to study for a Masters degree.
(Sau khi tôi tốt nghiệp Đại Học, tôi sẽ học Thạc Sĩ.)
. We’re going to move to a different city next year.
(Chúng tôi sẽ chuyển tới thành phố khác vào năm sau.)
. I think the current president is going to be reelected.
(Tôi nghĩ tổng thống hiện tại sẽ được tái đắc cử.)
b. Sử dụng "will" cho lời hứa, đề nghị, tiên đoán & quyết định tại thời điểm đang nói.
. Lời hứa: I‘ll call you later.
(Mình sẽ gọi lại cậu sau.)
. Đề nghị: We‘ll give you a ride home.
(Tụi mình sẽ chở cậu về nhà nhé.)
. Tiên đoán: I have a feeling that this new singer will become very popular.
(Tôi có cảm giác rằng ca sĩ mới này sẽ trở nên rất nổi tiếng.)
. Quyết định trong thời điểm đang nói: I‘ll have the spaghetti and a side order of salad.
(Tôi sẽ ăn mỳ ý và một dĩa salad thêm.)
c.Trong
câu điều kiện loại 1.
.if
you try your best, you will pass this test
*
Trạng từ: tomorrow; the day after tomorrow; next; in + thời
gian ở tương
lai…
***********************************************
10. Future Continuous (Tương lai tiếp diễn)
***********************************************
10. Future Continuous (Tương lai tiếp diễn)
*
Cấu
trúc:
(+) S + will / shall + be + Ving
(-) S + will / shall not + be + Ving
(?) Will / Shall + S + be + Ving
(+) S + will / shall + be + Ving
(-) S + will / shall not + be + Ving
(?) Will / Shall + S + be + Ving
*Sử
dụng cho những trường hợp sau:
Cho
một hành động sẽ đang diễn ra trong tương lai có dự
định trước.
. Don’t call me at 6, because I’ll be driving home from work.
(Đừng gọi tớ lúc 6 giờ, vì lúc đó tớ sẽ đang lái xe về nhà từ chỗ làm.)
. At 10:30 tomorrow morning, we’ll be giving a presentation in English class.
(Vào 10:30 sáng mai, chúng ta sẽ đang thuyết trình trong lớp tiếng Anh.)
. He’ll be watching the football game tonight at 8.
(Anh ta sẽ đang xem trận bóng bầu dục lúc 8h tối nay.)
. Don’t call me at 6, because I’ll be driving home from work.
(Đừng gọi tớ lúc 6 giờ, vì lúc đó tớ sẽ đang lái xe về nhà từ chỗ làm.)
. At 10:30 tomorrow morning, we’ll be giving a presentation in English class.
(Vào 10:30 sáng mai, chúng ta sẽ đang thuyết trình trong lớp tiếng Anh.)
. He’ll be watching the football game tonight at 8.
(Anh ta sẽ đang xem trận bóng bầu dục lúc 8h tối nay.)
*
Trạng từ: tomorrow; the day after tomorrow; next; in+ thời gian
ở tương
lai………….
***********************************************
11. Future Perfect (Tương lai hoàn thành)
***********************************************
11. Future Perfect (Tương lai hoàn thành)
*
Cấu
trúc:
(+) S + will/shall + have + PII
(-) S will/shall not + have + PII
(?) Will/Shall + S + have + PII
(+) S + will/shall + have + PII
(-) S will/shall not + have + PII
(?) Will/Shall + S + have + PII
*Sử
dụng cho những trường hợp sau:
Cho một hành động mà sẽ hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai.
. I will have written a book before I’m 40.
(Tôi sẽ đã viết xong một quyển sách trước khi 40 tuổi.)
. We’re late. By the time we get to the theater, the movie will have started already.
(Chúng tôi bị trễ. Lúc chúng tôi tới rạp, bộ phim sẽ đã bắt đầu rồi.)
. We will have traveled to 12 different countries by 2015.
(Chúng ta sẽ đã du lịch được tới 12 nước khác nhau vào năm 2015.)
Cho một hành động mà sẽ hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai.
. I will have written a book before I’m 40.
(Tôi sẽ đã viết xong một quyển sách trước khi 40 tuổi.)
. We’re late. By the time we get to the theater, the movie will have started already.
(Chúng tôi bị trễ. Lúc chúng tôi tới rạp, bộ phim sẽ đã bắt đầu rồi.)
. We will have traveled to 12 different countries by 2015.
(Chúng ta sẽ đã du lịch được tới 12 nước khác nhau vào năm 2015.)
*
Trạng từ: By the time; By + mốc thời gian trong quá khứ.
***********************************************
12. Future Perfect Continuous (Tương lai hoàn thành tiếp diễn)
***********************************************
12. Future Perfect Continuous (Tương lai hoàn thành tiếp diễn)
*
Cấu
trúc:
(+)S
+ will/shall + have been + V-ing
(-)S
+ will/shall not + have been + V-ing
(?)Will/shall
+ S + have been + V-ing
Cho một hành động sẽ vẫn đang diễn ra tới một thời điểm trong tương lai.
. By the time she graduates, she will have been studying for 7 years.
(Vào lúc cô ta tốt nghiệp, cô ta sẽ đã & đang học được 7 năm.)
. By 7 PM, I will have been working on this project for eight hours straight.
(Vào lúc 7 giờ tối, tôi sẽ đã & đang làm việc với dự án này được 8 giờ liên tục.)
. By this time next year, they will have been living in Japan for two decades.
(Vào thời điểm này năm sau, họ sẽ đã & đang sống tại Nhật bản đượ c 2 thập kỷ.)
**Note:
BY và BY THE TIME thường được sử dụng với thì future
perfect continuous.


No comments:
Post a Comment