Pages

Friday, October 4, 2013

Một con đại bàng đang đậu trên cây nghỉ ngơi, chẳng làm gì cả. Con thỏ nhìn thấy thế hỏi: “Tôi có thể ngồi không và chẳng làm gì như anh được không?”. Ðại bàng trả lời: “Được chứ, sao không?”. Thế là con thỏ ngồi xuống đất bên dưới đại bàng và nghỉ ngơi. Bỗng dưng một con cáo xuất hiện, vồ lấy con thỏ mà ăn thịt.
=> Bài học: để được ngồi không mà chẳng cần làm gì, anh phải ngồi ở vị trí rất rất cao.

…………………  ………………………

An eagle was sitting on a tree resting, doing nothing. A small rabbit saw the eagle and asked him, "Can I also sit like you and do nothing?". The eagle answered, "Sure, why not?". So the rabbit sat on the ground below the eagle and rested. All of a sudden, a fox appeared, jumped on the rabbit and ate it.
=> Moral of the story: To be sitting and doing nothing, you must be sitting very, very high up.
……………………….  …………………………

Eagle (n) /ˈiːɡl/ đại bàng
Rabbit (n) /ˈræbɪt/ thỏ
Below (pre) /bɪˈloʊ/ at a lower level or position than sb/st – bên dưới
Fox (n) /fɑːks/ cáo

*Tiền tố và Hậu tố

I/ Tiền tố phủ định

1,Un

Được dùng với: acceptable, happy, healthy, comfortable, employment, real , usual, reliable, necessary, able, believable, aware….

2,Im: thường đi với cái từ bắt đầu là “p”

Eg: polite, possible…

3, il: thường đi với các từ bắt đầu là “l”

Eg:legal,ilogic,iliterate..

4,ir: đi với các từ bắt đầu bằng “r”

Eg: regular,relevant, repressible..

5,in

Eg: direct, formal, visible,dependent,experience

6,dis

Eg: like, appear, cover, qualify, repair, advantage,honest..

7,non

Eg: existent, smoke, profit…

II/ Hậu tố

1, ment (V+ment= N)

Eg: agreement, employment..

2, ion/tion (V+ion/tion= N)

Eg: action,production,collection..

3,ance/ence( V+ance/ence= N)

Eg: annoyance, attendance..

4, ty/ity (adj+ty/ity=N)

Eg: ability,responsibility, certainty..

5, ness( adj+ness)

Eg: happiness, laziness, kindness, richness…

6, er/or(V+er/or)

Eg: actor, teacher..

7,ist(V+ist)

Eg: typist, physicisist, scientist..

8,ent/ant(V+ent/ant=N)

Eg: student, assistant, accountant…

9,an/ion( N+an/ion)

Eg: musician, mathematician

10,ess(N+ess)

Eg: actress,waitress..

11,ing(V+ing)

Eg: feeling, teaching, learning…

*99 cách để nói "very good"

1. you're on the right track now

2. You've got it made

3. Super!

4. That's right!

5. That's good!

6. You're really working hard today

7. you're very good at that

8. That's coming along nicely

9. GOOD WORK!

10. I'm happy to see u working like that

11. That's much, much better!

12. Exactly right

13. I am proud of the way u worked today

14. You' re doing that much better today

15. You've just about get it

16. that's the best you've ever done

17. You're doing a good job

18. THAT'S IT!

19. Now you've figured it out

20. That's quite an improvement

21. GREAT!

22. I knew u could do it

23. Congratulation!

24. Not bad

25. Keep working on it

26. You're improving

27. Now u have it!

28. You rea learning fast

29. Good for u!

30. Couldn't have done it better myself

31. Are u proud of yourself?

32. One more time and u'll have it

33. You really make my job fun

34. That's the right way to do it

35. You're getting better everyday

36. You did it that time!

37. That is not half bad

38. Nice going

39. You haven't missed a thing!

40. WOW!!!

41. That's the way!

42. Keep up the good work

43. TERRIFIC!

44. Nothing can stop u now

45. That's the way to do it

46. SENSATIONAL

47. You've got ur brain in gear today

48. That's better

49. that was first class work

50. EXCELLENT!!

51. That's the best ever

52. You've just about mastered it

53. PERFECT!

54. That's better than ever

55. Much better

56. WONDERFUL!!

57. You mist have been practicing

58. You did it very well

59. FINE

60. Nice going

61. You're really going to town

62. OUSTANDING!

63. FANTASTIC!

64. TREMEDOUS!

65. That's how to handle that

66. Now that's what i call a fine job

67. That's great

68. Right on!

69. You re really improving

70. You're doing beatifully!

71. SUPERB!

72. Good remembering

73. You've got that down pat

74. You certainly did it well today.

75. Keep it up!

76. Congratulation. You got it right!

77. You did a lot of work today

78. Well look at you go

79. That's it

80. I am very proud of u

81. MARVELOUS!

82. I like that

83. Way to go

84. Now you have the hang of it

85. you're doing fine

86. Good thinking

87. You are really learn a lot

88. Good going

89. I have never seen anyone do it better

90. Keep on trying

91. You outdid urself today

92. Good for u!

93. I think 've got it now

94. That's good( boy or girl)

95. You figured that out fast

96. You remebered!

97. That's really nice

98. That kind of work makes me happy

99. I think u'r doing the right thing

*Colour - Màu sắc

Cuộc sống của chúng ta được tô điểm bởi những màu sắc. Ngôn ngữ cũng vậy, nhờ có màu sắc mà thêm giàu hình ảnh và tính gợi cảm. Các bạn hãy cùng tìm hiểu các cách diễn đạt thường gặp của người Mĩ dựa trên màu sắc nhé.

1."Red": Khi bạn muốn nói bạn rất rất tức giận, giận kinh khủng, ngoài cách nói: “I am very very angry”, bạn có thể nói: “I am red hot”. Bạn cũng có thể dùng 'red hot' để mô tả những thể loại nhạc: red hot music (thường là một thể loại nhạc jazz). "red hot" cũng để diễn tả loại ớt rất cay: “red hot peper”.

2. "Pink": Khi bạn muốn nói bạn đang rất khỏe với một giọng điệu hài hước, bạn có thể nói: “I am in the pink.” thay vì “I am fine.” như bình thường. 3. "Green": Khi bạn muốn nói không được khỏe, chẳng hạn bạn nhìn thấy ai đó bị say sóng chẳng hạn, bạn nói: “You look very green”. Hoặc khi bạn muốn thể hiện sự ghen tị với bạn của bạn vì họ có cái gì đó đẹp hơn bạn, bạn nói: “I am green with envy.” (tôi ghen tị đấy)

4. "Blue": Khi bạn muốn nói bạn đang rất buốn, bạn có thể nói: “I am blue.” thay vì “I am sad.” 'Blue' còn để chỉ nhạc buồn, một thể loại nhạc trái ngược với Red hot music: blue music, hoặc chỉ cần viết là Blues.

5."Black": Bạn có thể nói một ngày đen đủi, xui xẻo là “black day”. Ví dụ: What a black day! I was bitten by a dog in the morning. And in the afternoon I was stolen my purse. (Đúng là một ngày tồi tệ. Buổi sáng thì bị chó cắn. Buổi chiều thì bị mất ví)

6. "Brown": Để diễn tả tình hình điện yếu vào giờ cao điểm, người ta thường dùng “brown out”.
Ví dụ: From 7p.m to 9p.m, the electricity is brown out. (Từ 7 giờ tối đến 9 giờ tối, điện rất yếu).

Thursday, September 26, 2013

*mot so tu viet tat thong dung

1. 2u = to you: đến bạn
2. 2u2 = to you too: cũng đến bạn
3. 2moro = tomorrow: ngày mai
4. 4evr = forever: mãi mãi
5. Abt = about: về
6. atm = at the moment: vào lúc này, chứ không phải là máy rút tiền ATM đâu nhé :))
7. awsm = awesome: tuyệt vời
8. ASL plz = age, sex, location please: xin cho biết tên, tuổi, giới tính
9. Asap = as soon as possible: càng sớm càng tốt
10. B4 = before: trước
11. B4n = bye for now: Bây giờ phải chào (tạm biệt)
12. bcuz = because: bởi vì
13. bf = boyfriend: bạn trai
14. bk = back: quay lại
15. brb = be right back: sẽ trở lại ngay
16. bff = best friend forever: Mãi mãi là bạn tốt
17. btw = by the way: tiện thể
18. C = see: nhìn
19. Cld = could có thể (thời quá khứ của “can”)
20. cul8r = see you later: gặp lại bạn sau
21. cya = see ya = see you again: gặp lại bạn sau
22. def = definitely: dứt khoát
23. dw = Don't worry : không sao, đừng lo lắng
24. F2F = face to face: gặp trực tiếp ( thay vì qua điện thoại hay online)
25. fyi = for your information: để bạn biết rằng
26. G2g ( hoặc “gtg”) = got to go: phải đi bây giờ
27. GAL = get a life: hãy để cho tôi/cô ấy/anh ấy/họ yên
28. gd =good: tốt, tuyệt
29. GGP = gotta go pee: tôi phải đi tè (ý là nói lẹ lên) :))
30. Gimmi = give me: đưa cho tôi
31. Gr8 = great: tuyệt
32. GRRRRR = growling (tiếng): gầm gừ
33. gf = girlfriend: bạn gái
34. HAK (hoặc “H&K”) = hugs and kisses: ôm hôn thắm thiết
35. huh = what: cài gì hả
36. idk = i don't know: tôi không biết
37. ilu or ily = i love you: tôi yêu bạn
38. ilu2 or ily2: tôi cũng yêu bạn
39. ilu4e or ily4e: anh/em mãi yêu em/anh
40. init = isn’t it: có phải không
41. kinda = kind of: đại loại là
42. l8 = late: muộn
43. l8r = later: lần sau
44. lemme = let me: để tôi
45. lol = laugh out loud: cười vỡ bụng
46. lmao = laughing my ass off: cười ... - tạm dịch là - rụng mông
47. msg = message: tin nhắn
48. n = and: và
49. nvr = never: không bao giờ
50. Ofcoz = of course: dĩ nhiên
51. omg = oh my god: Chúa ơi
52. Pls ( hoặc “plz”) = please: làm ơn
53. rofl = roll on floor laughing: cười lăn ra sàn
54. r = are: (nguyên thể là “to be”) thì, là
55. soz = sorry: xin lỗi
56. Sup = What's up: Vẫn khỏe chứ?
57. Ths = this: cái này
58. Tks (hoặc Tnx, hay Thx) = thanks: cảm ơn
59. ty = thank you: cảm ơn bạn
60. U = you: bạn/các bạn
61. U2 = you too: bạn cũng vậy
62. Ur = your: của bạn
63. vgd = very good: rất tốt
64. W8 = wait: Hãy đợi đấy
65. Wanna = want to: muốn
66. xoxo = hugs and kisses: ôm và hôn nhiều
Một nhân viên bán hàng, một thư ký hành chính và một sếp quản lý trong khi cùng đi ăn trưa với nhau họ tìm thấy 1 cây đèn dầu cổ. Họ xoa tay vào đèn và thần đèn hiện lên. Thần đèn bảo: “Ta cho các con mỗi đứa một điều ước!”. “Tôi trước! tôi trước!”, thư ký hành chính nhanh nhảu nói. "Tôi muốn được ở Bahamas lái canô và quên hết sự đời". Bùm! Cô thư ký biến mất. “Tới tôi! Tới tôi!” anh nhân viên bán hàng nói: "Tôi muốn ở Hawaii thư giãn trên bãi biển và có nhân viên massage riêng, nguồn cung cấp Pina Coladas vô tận cùng với người tình trăm năm!". Bùm! Anh nhân viên bán hàng biến mất. “Ok! Tới lượt anh!” thần đèn nói với ông quản lý. Ông quản lý nói: "Tôi muốn 2 đứa kia có mặt ở văn phòng làm việc ngay sau bữa trưa!".

=> Bài học rút ra: Luôn luôn để sếp phát biểu trước.
…………………………  …………………………………
Đọc bài tiếng Anh, cố đoán nghĩa các từ mới!

A sales rep, an administration clerk and the manager are walking to lunch when they find an antique oil lamp. They rub it and a Genie comes out. The Genie says, “I’ll give each of you just one wish!”. “Me first! Me first!” says the admin clerk. “I want to be in the Bahamas, driving a speedboat, without a care in the world”. Puff! She’s gone. “Me next! Me next!” says the sales rep. “I want to be in Hawaii, relaxing on the beach with my personal masseuse, an endless supply of Pina Coladas and the love of my life!”. Poof! He’s gone. “OK, you’re up!” the Genie says to the manager. The manager says, “I want those two back in the office after lunch!”

=> Moral of the story: Always let your boss have the first say.
…………………………….  ……………………………

Đọc phần dịch nghĩa bằng tiếng Anh, đoán từ trước khi kiểm tra lại bằng tiếng Việt!

sales rep = sales representative (n) an employee of a company who travels around a particular area selling the company's goods to shops/stores, etc. (nhân viên bán hàng)
administration clerk (n) /ədˌmɪnɪˈstreɪʃn klɜːrk/ nhân viên quản lý, thư ký hành chính
manager /ˈmænɪdʒər/ (n) a person who is in charge of running a business - quản lý, giám đốc
antique /ænˈtiːk/ (adj) old (and often valuable) - cổ
oil lamp: đèn dầu
rub /rʌb/ (v) to move your hand backwards and forwards over a surface while pressing – xoa, cọ xát
Genie (n) /ˈdʒiːni/ a spirit with magic powers, especially one that lives in a bottle or a lamp – thần đèn
speedboat /ˈspiːdboʊt/ (n) a boat with a motor that can travel very fast – canô
endless /ˈendləs/ (adj) continuing for a long time and seeming to have no end – vô tận
masseuse /məˈsuːsa/ (n) a person whose job is giving people massage – nhân viên massage
Gà tây nói với bò: “Ước gì mình có đủ khả năng để nhảy lên ngọn cây kia!”, rồi thở dài nói tiếp: “Nhưng tôi lại không đủ sức để làm điều này!”. Bò đáp: “Muốn nhảy lên kia? Vậy thì rỉa phân tôi đi! Chúng chứa nhiều dinh dưỡng dinh dưỡng lắm!”. Gà tây mổ phân bò tót ăn và thấy tăng lực, đủ sức để nhảy lên cành cây gần nhất. Ngày tiếp theo, sau khi ăn một ít phân bò, gà tây nhảy được đến cành cây thứ hai. Cứ thế một tháng sau, gà tây rất tự hào khi đã lên tới được ngọn cây. Không lâu sau đó, gà tây bị một bác nông dân phát hiện và bắn rơi.

=>Bài học rút ra: Những thứ rác rưởi có thể đưa anh lên một đỉnh cao, nhưng không thể giúp anh bám trụ được lâu dài ở đó.
……………………………  ……………………………………
Đọc bài tiếng Anh, cố đoán nghĩa các từ mới!

A turkey was chatting with a bull “I would love to be able to get to the top of that tree”, sighed the turkey “But I haven’t got the energy!”. “Well, You want to get to the top of that tree? why don’t you nibble on my droppings?” replied the bull. “They’re packed with nutrients!” The turkey pecked at a lump of dung and found that it gave him enough strength to reach the lowest branch of the tree. The next day, after eating some more dung, he reached the second branch. Finally after a month, he was proudly perched at the top of the tree. Soon he was spotted by a farmer, who shot the turkey out of the tree.

=> Moral of the story: Bullshit might get you to the top, but it won’t keep you there.
………………………………..  ……………………………….
Đọc phần dịch nghĩa bằng tiếng Anh, đoán từ trước khi kiểm tra lại bằng tiếng Việt!

Turkey /ˈtɜːrki/ (n) a large bird that is often kept for its meat, eaten especially at Christmas in Britain and at Thanksgiving in the US – gà tây
Bull /bʊl/ (n) the male cow – bò đực
Sigh /saɪ/ (v) to take and then let out a long deep breath that can be heard, to show that you are disappointed, sad or tired – thở dài
Energy /ˈenərdʒi/ (n) the ability to put effort and enthusiasm into an activity or work – năng lượng
Nibble /ˈnɪbl/ (v) to take small bites of something, especially food – rỉa
Nutrient /ˈnuːtriənt/ (n) a substance that is needed to keep a living thing alive and to help it to grow – dinh dưỡng
Pack /pæk/ (v) to have something – chứa
peck /pek/ (v) to move the beak forward quickly and hit or bite something – mổ nhanh
Lump /lʌmp/ (n) a piece of something hard or solid, usually without a particular shape –cục, miếng
Branch /bræntʃ/ (n) a part of a tree that grows out from the main stem – cành cây
Perch /pɜːrtʃ/ to land and stay on a branch – đậu
Spot /spɑːt/ (n) catch sight of sb - phát hiện, bắt gặp ai đó
Shot /ʃɑːt/ (v) fire a gunn- bắn súng

*Thành ngữ Anh Việt

1. Live not to eat, but eat to live
>>> Sống không phải để ăn nhưng ăn để sống

2. The longest day must have an end
>>> Ngày dài nhất cũng phải qua đi

3. Make the best of a bad job
>>> Phải biết chấp nhận hoàn cảnh

4. A man can only die once
>>> Ai cũng phải chết một lần

5. Marriage are made in Heaven
>>> Hôn nhân là do trời định

6. Men are blind in their own cause
>>> Con người mù quáng vì niềm tin của mình

7. Men make houses, Women make home
>>> Đàn ông xây nhà, Đàn bà xây tổ ấm

8. Might is right
>>> Lẽ phải thuộc về kẻ mạnh

9. Money talks
>>> Đồng tiền biết nói

10. Necessity is the mother of invention
>>> Cái khó ló cái khôn

11. Barking dogs seldom bite
>>> Chó sủa ít khi cắn

12. The beaten road is safest
>>> Con đường quen thuộc là con đường an toàn nhất

13. Beauty is in the eyes of the beholder
>>> Vẻ đẹp nằm trong con mắt người ngắm

14. Better late than never
>>> Thà muộn còn hơn không

15. Blood is thicker than water
>>> Một giọt máu đào hơn ao nước lã

16. Book and friend should be few but good
>>> Sách vở và bạn bè, cần ít thôi nhưng phải tốt

17. Brevity is the soul of wit
>>> Sự ngắn gọn là tinh hoa của trí tuệ

18. The best is enemy of the good
>>> Cầu toàn đâm ra hỏng việc

19. Everybody's bussiness is nobody's bussiness
>>> Cha chung không ai khóc

20. Too many cooks spoil the broth
>>> Lắm thầy thối ma

21. Cut your coat according to your cloth
>>> Liệu cơm gắp mắm

22. To swim with the tide
>>> Gió chiều nào che chiều ấy

23. It takes all sorts to make a world
>>> Của năm bảy loại, người năm bảy loài

24. Ill gotten, ill spent
>>> Của thiên trả địa

25. You can't make an omelette without breaking eggs
>>> Muốn ăn thì lăn vào bếp

Tuesday, September 24, 2013

* HOW TO AGREE IN ENGLISH

 Me Too / Me Neither

The easiest way to agree in English is to say ”Me too” (to agree with a positive statement) or “Me neither” (to agree with a negative statement):

“I love strawberry ice cream.”
“Me too!”

or

“I don’t go to the gym very often.”
“Me neither.”

- What is a “negative statement”?
A “negative statement” is any sentence that uses a negative auxiliary verb:

don’t / doesn’t / didn’t
can’t
haven’t / hasn’t / hadn’t
won’t / wouldn’t
isn’t / aren’t / am not
never

You can say “Me too” or “Me neither” in response to statements in any tense (present, past, future, present continuous, present perfect, past perfect, etc.)

“I’ve been traveling a lot for work lately.”
“Me too.”

“I haven’t seen the new movie yet.”
“Me neither.” 

“I’m going to the beach tomorrow.”
“Me too!”

“I can’t draw very well.”
“Me neither.” 

The phrase “me either,” is not technically correct, but many people say it in spoken English!

 So do I / Neither do I

You can say “So do I” and “Neither do I” to respond to simple present sentences.

“I always sleep late on the weekends.”
“So do I.”

“I don’t think that’s a good idea.”
“Neither do I.”

 So am I / Neither am I

You can say “So am I” and “Neither am I” to respond to simple present sentences with the verb “BE” or present continuous sentences.

“I’m from Moscow.”
“So am I!”

“I’m not very outgoing.”
“Neither am I.”

“I’m studying for the test next week.”
“So am I.” 

 So did I / Neither did I

You can say “So did I” and “Neither did I” to respond to simple past sentences.

“I studied chemistry in college.”
“So did I.”

“I didn’t like broccoli when I was a kid.”
“Neither did I.”

 So was I / Neither was I

You can say “So was I” and “Neither was I” to respond to simple past sentences with the verb BE or past continuous sentences.

“I was very athletic when I was in high school.”
“So was I.”

“I wasn’t happy about the new company policy.”
“Neither was I.”

 So have I / Neither have I

You can say “So have I” and “Neither have I” to respond to present perfect sentences and present perfect continuous sentences.

“I’ve been married for over 20 years.”
“So have I.”

“I haven’t had much free time this week.”
“Neither have I.”

“I’ve been thinking about learning a new language.”
“So have I.”

“I haven’t been feeling well lately.”
“Neither have I.”

 So can I / Neither can I

You can say “So can I” and “Neither can I” to respond to sentences with “can” and “can’t.”

“I can run a mile in six minutes.”
“So can I.”

“I can’t sing very well.”
“Neither can I.”

 So will I / Neither will I

You can say “So will I” and “Neither will I” to respond to sentences with “will” and “won’t.”

“I’ll be in the office until 8 PM today.”
“So will I.”

“I won’t be able to go on the trip.”
“Neither will I.”

 So would I / Neither would I

You can say “So would I” and “Neither would I” to respond to sentences with “would” and “wouldn’t.”

“I’d like to learn how to cook.”
“So would I.”

“I wouldn’t recommend that restaurant.”
“Neither would I.”

 The General Rule

As you can see from the examples, the general rule for “So… I” and “Neither… I” is that the verb matches the verb tense used in the original sentence.
Một vị linh mục ngỏ ý mời vị nữ tu đi chung xe. Vị nữ tu vào xe và ngồi bắt chéo chân, kéo váy để lộ chân. Người linh mục suýt nữa thì gây tai nạn. Sau khi điều chỉnh lại tay lái, người linh mục lén lút vuốt ve lên đùi người nữ tu. Cô ta kêu lên: “Thưa cha, hãy nhớ điều răn 129″. Linh mục liền bỏ tay ra. Nhưng sau khi vào số, ông ta lại tiếp tục sờ soạng chân nữ tu. Một lần nữa cô kêu: “Thưa cha, hãy nhớ điều răn 129″. Ông ta liền xin lỗi: “Xin lỗi cô, tôi trần tục quá”. Tới tu vện, nữ tu thở dài và bỏ đi. Trên đường tới nhà thờ, vị linh mục vội tra cứu ngay cái điều răn 129 ấy, thấy đề: "Hãy tiến lên và tìm kiếm, xa hơn nữa, con sẽ tìm thấy hào quang."

=> Bài học rút ra: Nếu anh không nắm rõ thông tin trong công việc của mình anh sẽ bỏ lỡ một cơ hội lớn.
…………………………  …………………………………………..
Đọc bài tiếng Anh, cố đoán từ mới!

A priest offered a lift to a nun. She got in and crossed her legs, forcing her gown to reveal a leg. The priest nearly had an accident. After controlling the car, he stealthily slid his hand up her leg. The nun said, “Father, remember Psalm 129”. The priest removed his hand. But, changing gears, he let his hand slide up her leg again. The nun once again said, “Father, remember Psalm 129” The priest apologized “Sorry sister but the flesh is weak.” Arriving at the convent, the nun sighed and went on her way. On his arrival at the church, the priest rushed to look up Psalm 129. It said, “Go forth and seek, further up, you will find glory.” 

=> Moral of the story: If you are not well informed in your job, you might miss a great opportunity. 
………………………………..  ………………………………………….

Kiểm tra lại!

Priest (n) /priːst/ linh mục, tu sĩ
Offer a lift to somebody: mời ai đi cùng
Nun (n) /nʌn/ nữ tu, ni cô
Gown (n) /ɡaʊn/ váy
Reveal (v) /rɪˈviːl/ để lộ
Stealthy (adj) /ˈstelθi/ - stealthily (adv) lén lút
Slide /slaɪd/ – slid /slɪd/ - slid /slɪd/ (v) lướt, trượt
Psalm (n) /sɑːm/ thánh thi
changing gears: thay đổi hộp số, (vào số)
flesh is weak: ý chỉ sự tầm thường, xác thịt
convent (n) /ˈkɑːnvənt/ tu viện dành cho nữ tu
seek (v) /siːk/ tìm kiếm
opportunity (n) /ˌɑːpərˈtuːnəti/ cơ hội
inform (v) /ɪnˈfɔːrm/ nắm bắt thông tin

*Phân biệt SAY, SPEAK, TELL, TALK

SAY:

là động từ có tân ngữ, có nghĩa là “nói ra, nói rằng”, chú trọng nội dung được nói ra.

Ví dụ:

Please say it again in English. (Làm ơn nói lại bằng tiếng Anh).
They say that he is very ill. (Họ nói rằng cậu ấy ốm nặng).

SPEAK:

có nghĩa là “nói ra lời, phát biểu”, chú trọng mở miệng, nói ra lời. Thường dùng làm động từ không có tân ngữ. Khi có tân ngữ thì chỉ là một số ít từ chỉ thứ tiếng”truth” (sự thật).

Ví dụ:

He is going to speak at the meeting. (Anh ấy sẽ phát biểu trong cuộc mít tinh).
I speak Chinese. I don’t speak Japanese. (Tôi nói tiếng Trung Quốc. Tôi không nói tiếng Nhật Bản).
Khi muốn “nói với ai” thì dùng speak to sb hay speak with sb.

Ví dụ:

She is speaking to our teacher. (Cô ấy đang nói chuyện với thày giáo của chúng ta).

TELL:

có nghĩa “cho biết, chú trọng, sự trình bày”. Thường gặp trong các kết cấu : tell sb sth (nói với ai điều gì đó), tell sb to do sth (bảo ai làm gì), tell sb about sth (cho ai biết về điều gì).

Ví dụ:

The teacher is telling the class an interesting story. (Thầy giáo đang kể cho lớp nghe một câu chuyện thú vị).
Please tell him to come to the blackboard. (Làm ơn bảo cậu ấy lên bảng đen).
We tell him about the bad news. (Chúng tôi nói cho anh ta nghe về tin xấu đó).

TALK:

có nghĩa là”trao đổi, chuyện trò”, có nghĩa gần như speak, chú trọng động tác “nói’. Thường gặp trong các kết cấu: talk to sb (nói chuyện với ai), talk about sth (nói về điều gì), talk with sb (chuyện trò với ai).

Ví dụ:

What are they talking about? (Họ đang nói về chuyện gì thế?).
He and his classmates often talk to eachother in English. (Cậu ấy và các bạn cùng lớp thường nói chuyện với nhau bằng tiếng Anh).
Sau khi đã đọc kiến thức trên, bạn đã phân biệt được sự khác nhau giữa chúng chưa? 

Sunday, September 22, 2013

*Câu tường thuật trong tiếng Anh

Câu tường thuật (Reported Speech) 

a/ Định nghĩa : Câu tường thuật (hay còn gọi là câu nói gián tiếp) là cách nói mà ta dùng để tường thuật hay kể lại cho ai đó nghe những gì người khác nói hoặc đang nói.

b/ Cách chuyển từ câu nói trực tiếp sang câu tường thuật : Tùy theo 4 dạng câu nói mà người ta có cách chuyển khác nhau.

+ Trường hợp câu nói trực tiếp là câu phát biểu (Statements) 

CÁCH CHUYỂN :

_ Lặp lại động từ giới thiệu SAY hoặc chuyển sang TELL, nếu SAY có thể bổ túc từ gián tiếp ( dạng SAY TO + Object )

_ Dùng liên từ THAT thay cho dấu hai chấm ( , sau đó bỏ dấu ngoặc kép 

_ Chuyển đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu , nếu cần thiết tùy theo nghĩa của câu 

Ví dụ : 

I ---> He/She ; me---> his , her

Nếu động từ giới thiệu tỏn câu nói trực tiếp ở dạng quá khứ thì khi chuyển sang câu tường thuật , động tù trong câu tường thuật được thay đổi theo quy luật sau :

CÁCH NÓI TRỰC TIẾP 

1.Hiện tại đơn (Simple Present) 

2.Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) 

3.Hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

4.Quá khứ đơn ( Simple Past)

5.Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)

6.Tương lai đơn (Simple Future)

7.Tương lai hoàn thành (Future Perfect)

8.Điều kiện ở hiện tại ( Present Conditional)

CÂU TƯỜNG THUẬT

1.Quá khứ đơn (Simple Past) 

2.Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)

3.Quá khứ hoàn thành (Past Perfect) 

4.Quá khứ hoàn thành (Past Perfect) 

5.Quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( Past perfect Continuous)

6.Tương lai ở quá khứ ( Future in the past : Would + V)

7. Điều kiện hoàn thành ( Perfect Conditional )

8. Điều kiện hoàn thành ( Perfect Conditional )

Tùy theo số mà chuyển đổi : 1--1 , 2---2 ,......

* Lưu ý : Quá khứ hoàn thành (Past Perfect ) , và điều kiện hoàn thành ( Perfect Conditional) vẫn ko đổi.

_ Chuyển trạng từ chỉ nơi chốn và thời gian theo quy luật

Chú ý : Màu nâu là dùng cho Câu nói trực tiếp màu đỏ là câu tường thuật 

This ----> That

These ---- > Those

Now ----> Then

Here ----> There 

Today ----> That day

Tomorrow ---> The next day / The following day / The day after 

Yesterday ----> The day before / The previous day 

Next week , month year ----> The following week / month / Year

Last night / week / month /year -----> The night/week / year before hoặc the previous night/ week / month / year

Tonight ----> that night

Ago ----> earlier / Before ( Ex : 2 days ago ----> 2 days before / earlier )

_ Các động từ của mệnh đề chính trong câu tường thuật là : SAY , TELL , ANNOUNCE , INFORM , DECLARE , ASURE , REMARK , DENY.....

Ex : He said : "I want to go to see An tomorrow"

=> he said that he wanted to go to see An the next day

( Anh ấy nói rằng anh ta muốn đi thăm An ngày hôm sau )

+ Chú ý :

_Sau động từ TELL bao giờ cũng phải có 1 bổ túc từ trực tiếp ( TELL + Object)

Ex : An said to me : " I will buy a car"

=> An told me that he would buy a new car

( An bảo tôi rằng anh ta muốn mua 1 chiếc xe mới )

_ Trong câu tường thuật , THAT có thể được bỏ đi 

Ex : She said : "I have worked here for one year"

=> She said ( that ) she had worked there for one year 

( Cô ấy nói cô ấy đã làm việc ở đó được 1 năm )

Thường thì dùng THAT sẽ hay hơn

_ Trong câu tường thuật , động từ khiếm khuyết MUST thường đc chuyển thành HAD TO , NEEDN'T chuyển thành DID NOT HAVE TO , nhưng MÚT , SHOULD , SHOULDN'T khi chỉ sự cấm đoán , lời khuên vẫn được giữ nguyên

VD : 1. His father said to him : "You must study harder" 

=> Hisfather told him that he had to study harder

( Bố cậu ta bảo rằng cậu ta phải học chăm hơn )

2. Hoa said :"You needn't water the flowers because it rained last night" 

=> Hoa said that he didn't have to water the flowers because it had rained the day before

(Hoa nói rằng anh ấy ko cần phải tối hoa vì đã mưa vào tối hôm trước)

3. The doctor said to Nam : "You should stay in bed"

=> The doctor told Nam that he should stay in bed 

( Vị bác sĩ bảo Nam rằng cậu ta nên ở trên giường)

_ Nếu câu nói trực tiếp diễn tả 1 sự thật hiển nhiên thì khi chuyển sang câu tường thuật động từ vẫn ko đổi .

Ex : The professor said : "The moon revolves around the earth"

=> The professor said that the moon revolves around the earth

( Vị giáo sư nói rằng mặt trăng quay xung quanh trái đất)

_ Nếu động từ giới thiệu trong câu nói trực tiếp ở thì hiện tại hoặc tương lai ( SAY/WILL SAY , HAVE SAID ...) thì động từ trong câu tường thuật và các trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn khi được đổi sang vẫn ko đổi 

Ex : She says : "The train will leave here in 5 minutes"

=> She says that the train will leave there in 5 minutes

_ Vài cách chuyển đại từ nhân xưng và tính từ sỡ hữu từ câu nói trực tiếp sang câu tường thuật .

CÂU NÓI TRỰC TIẾP



We

Me / You

Us

Mine

Ours

My

Our 

Myself

CÂU NÓI TƯỜNG THUẬT

He /She 

They 

Him /Her

Them

His / Hers

Theirs

His / Her

Their

Himself / herself

http://tienganh1.viettelstudy.vn/viettel/public/thu-vien/cau-tuong-thuat-trong-tieng-anh-1043.html

http://tienganh1.viettelstudy.vn/viettel/public/library/study/try/id/1103