Trong bài học này, chúng ta cũng tìm hiểu những nguyên tắc đánh trọng âm cho những từ đơn trong tiếng Anh.
► 1. Trọng âm rơi vào âm tiết đầu nếu:
Từ gồm 2 âm tiết:
âm tiết thứ 2 của từ gồm một nguyên âm ngắn
và kết thúc với ít hơn hoặc bằng một phụ âm
Ví dụ:
answer --> /ˈænsər/
chapter --> /ˈtʃæptər/
summer --> /ˈsʌmər/
question --> /ˈkwestʃən/
Từ gồm 3 âm tiết
nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn
và âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và (hoặc) kết thúc không quá một phụ âm
Ví dụ
agency --> /ˈeɪdʒənsi/
company --> /ˈkʌmpəni/
conference --> /ˈka:nfərəns/
family --> / ˈfæməli/
Danh từ có 3 âm tiết nếu âm tiết cuối chứa:
1 nguyên âm dài
hoặc 1 nguyên âm đôi
hoặc kết thúc bằng hơn 1 phụ âm
Ví dụ:
architect --> /ˈɑ:rkɪtekt/
attitude --> / ˈætɪtu:d/
consonant --> / ˈkɑ:nsənənt/
► 2. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai nếu:
Từ gồm 2 âm tiết:
âm tiết thứ 2 của từ chứa 1 nguyên âm dài hoặc 1 nguyên âm đôi
hoặc kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên
Ví dụ:
account --> /əˈkaʊnt/
detect --> / dɪˈtekt/
rely --> / rɪˈlaɪ/
Động từ có gồm 3 âm tiết nếu âm tiết cuối
nguyên âm ngắn
và kết thúc với không quá 1 phụ âm
Ví dụ:
consider --> / kənˈsɪdər/
deliver --> /dɪˈlɪvər/
develop --> /dɪˈveləp/
Danh từ gồm 3 âm tiết
âm tiết cuối chứa 1 nguyên âm ngắn
và âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài/ nguyên âm đôi hay kết thúc bằng hơn 1 phụ âm
Ví dụ:
advantage --> /ədˈvæntɪdʒ/
banana --> /əˈdʒendə/
disaster --> /dɪˈzɑ:stə(r)/
► 3. Đối với các hậu tố
Các hậu tố không ảnh hưởng đến trọng âm của từ gốc: -able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish, -like, -less, -ness, -ly, -ment, -ous, -fy, -wise
Ví dụ:
amazing --> /əˈmeɪzɪŋ/
beautiful --> /ˈbju:tɪfl/
Với các hậu tố: -ee, -eer, -ese, -nique khi các từ gốc kết hợp với các hậu tố này, trọng âm rơi vào chính các hậu tố đó
Ví dụ:
interviewee --> /ɪntərvju:'i:/
unique -->/juˈniːk/
Với các hậu tố: -ous, -ial, -al, -ic, -ion, -ity khi các từ gốc kết hợp với các hậu tố này, trọng âm rơi vào âm liền trước hậu tố
Ví dụ:
accidental --> /æksɪˈdentl/
courteous --> /ˈkɜ:rtiəs/
► 1. Trọng âm rơi vào âm tiết đầu nếu:
Từ gồm 2 âm tiết:
âm tiết thứ 2 của từ gồm một nguyên âm ngắn
và kết thúc với ít hơn hoặc bằng một phụ âm
Ví dụ:
answer --> /ˈænsər/
chapter --> /ˈtʃæptər/
summer --> /ˈsʌmər/
question --> /ˈkwestʃən/
Từ gồm 3 âm tiết
nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn
và âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và (hoặc) kết thúc không quá một phụ âm
Ví dụ
agency --> /ˈeɪdʒənsi/
company --> /ˈkʌmpəni/
conference --> /ˈka:nfərəns/
family --> / ˈfæməli/
Danh từ có 3 âm tiết nếu âm tiết cuối chứa:
1 nguyên âm dài
hoặc 1 nguyên âm đôi
hoặc kết thúc bằng hơn 1 phụ âm
Ví dụ:
architect --> /ˈɑ:rkɪtekt/
attitude --> / ˈætɪtu:d/
consonant --> / ˈkɑ:nsənənt/
► 2. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai nếu:
Từ gồm 2 âm tiết:
âm tiết thứ 2 của từ chứa 1 nguyên âm dài hoặc 1 nguyên âm đôi
hoặc kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên
Ví dụ:
account --> /əˈkaʊnt/
detect --> / dɪˈtekt/
rely --> / rɪˈlaɪ/
Động từ có gồm 3 âm tiết nếu âm tiết cuối
nguyên âm ngắn
và kết thúc với không quá 1 phụ âm
Ví dụ:
consider --> / kənˈsɪdər/
deliver --> /dɪˈlɪvər/
develop --> /dɪˈveləp/
Danh từ gồm 3 âm tiết
âm tiết cuối chứa 1 nguyên âm ngắn
và âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài/ nguyên âm đôi hay kết thúc bằng hơn 1 phụ âm
Ví dụ:
advantage --> /ədˈvæntɪdʒ/
banana --> /əˈdʒendə/
disaster --> /dɪˈzɑ:stə(r)/
► 3. Đối với các hậu tố
Các hậu tố không ảnh hưởng đến trọng âm của từ gốc: -able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish, -like, -less, -ness, -ly, -ment, -ous, -fy, -wise
Ví dụ:
amazing --> /əˈmeɪzɪŋ/
beautiful --> /ˈbju:tɪfl/
Với các hậu tố: -ee, -eer, -ese, -nique khi các từ gốc kết hợp với các hậu tố này, trọng âm rơi vào chính các hậu tố đó
Ví dụ:
interviewee --> /ɪntərvju:'i:/
unique -->/juˈniːk/
Với các hậu tố: -ous, -ial, -al, -ic, -ion, -ity khi các từ gốc kết hợp với các hậu tố này, trọng âm rơi vào âm liền trước hậu tố
Ví dụ:
accidental --> /æksɪˈdentl/
courteous --> /ˈkɜ:rtiəs/
No comments:
Post a Comment